Hệ nhị phân là nền tảng quan trọng trong lĩnh vực máy tính và công nghệ số. Trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn cách giải mã hệ nhị phân sang thập phân và ký tự ASCII một cách dễ hiểu, kèm theo nhiều ví dụ minh họa thực tế. Cùng khám phá ngôn ngữ bí mật phía sau mọi thiết bị điện tử nhé!
Khi bạn bấm gửi tin nhắn, lướt web, hay lưu một tấm hình vào máy tính, bạn có bao giờ tự hỏi: máy tính thật sự "hiểu" những thao tác đó như thế nào? Thực ra, dù bề ngoài phức tạp đến đâu, mọi dữ liệu mà máy tính xử lý đều được biểu diễn bằng chỉ hai con số đơn giản: 0 và 1.
Đó chính là hệ nhị phân – ngôn ngữ cốt lõi mà mọi thiết bị điện tử đều "nói" và "nghe".
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu:
- Hệ nhị phân là gì?
- Vì sao cần giải mã hệ nhị phân?
- Ưu và nhược điểm của hệ nhị phân
- Ứng dụng của hệ nhị phân trong thực tế
- Cách giải mã hệ nhị phân sang thập phân
- Cách giải mã hệ nhị phân sang chữ cái (ASCII)
- Một số ví dụ thực hành thêm
- Một số lưu ý khi học hệ nhị phân
- Bảng mã ASCII cơ bản
- Sơ đồ minh họa: Quy trình giải mã nhị phân
Hãy bắt đầu khám phá nhé!
1. Hệ nhị phân là gì?
Hệ nhị phân (tiếng Anh: Binary system) là một hệ thống số học chỉ sử dụng hai chữ số: 0 và 1.
Mỗi chữ số trong hệ nhị phân được gọi là một bit (binary digit).
Trong thế giới máy tính, hệ nhị phân là nền tảng cơ bản vì máy tính chỉ hiểu hai trạng thái: bật (1) và tắt (0). Các dữ liệu như hình ảnh, âm thanh, văn bản... đều được lưu trữ và xử lý dưới dạng các chuỗi nhị phân.
Ví dụ về một số nhị phân: 1011, 110010, 00101101
2. Vì sao cần giải mã hệ nhị phân?
- Để hiểu cách máy tính lưu trữ dữ liệu.
- Để chuyển đổi dữ liệu từ dạng máy đọc sang dạng con người dễ đọc (ví dụ: số thập phân, ký tự văn bản).
- Để lập trình, xử lý bit trong các ứng dụng như bảo mật, nén dữ liệu, vi xử lý,...
3. Ưu và nhược điểm của hệ nhị phân
Ưu điểm
- Đơn giản, dễ thiết kế cho các máy móc điện tử.
- Ít nhầm lẫn do chỉ có 2 trạng thái (bật/tắt).
- Chịu được nhiều lỗi trong truyền thông và lưu trữ.
Nhược điểm
- Biểu diễn các số lớn có thể dài và khó đọc.
- Thao tác trực tiếp với nhị phân đối với con người là rất bất tiện.
4. Ứng dụng của hệ nhị phân trong thực tế
- Xử lý máy tính: Tất cả CPU, RAM, ổ đĩa, mạng truyền thông đều dựa vào nhị phân.
- Viễn thông: Truyền dữ liệu qua sóng điện từ, cáp quang.
- Mã hóa và bảo mật: Mã hóa dữ liệu, xử lý bit trong blockchain, giao thức SSL/TLS.
- Điều khiển thiết bị: Từ đèn LED đến ô tô tự lái, máy bay không người lái (drone).
5. Cách giải mã hệ nhị phân sang thập phân
Để chuyển một số nhị phân sang số thập phân (hệ 10), ta làm như sau:
- Viết lại số nhị phân.
- Gán giá trị lũy thừa của 2 cho từng bit, tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0.
- Cộng các giá trị bit bật (
1) lại với nhau.
Công thức tổng quát:

Trong đó:
- bn là giá trị bit (
0hoặc1) ở vị trí n.
Ví dụ 1: Chuyển số nhị phân 1011 sang thập phân
Phân tích từng bit:
1 0 1 1
↓ ↓ ↓ ↓
(1 × 2³) + (0 × 2²) + (1 × 2¹) + (1 × 2⁰)
= 8 + 0 + 2 + 1
= 11Kết quả: 1011 (nhị phân) = 11 (thập phân)
Để dễ hiểu hơn CodeTutHub làm rõ hơn cách tính từng bước thông qua ví dụ này.Cách thực hiện như sau:
- Bước 1: Viết số nhị phân thành một dãy các ký tự 0 và 1.
- Bước 2: Theo thứ tự từ phải qua trái, viết lũy thừa của 2 tương ứng dưới mỗi chữ số, trong đó số mũ là thứ tự tương ứng của chữ số đó trong số nhị phân trên. Theo thứ tự 2^0 đến hết.
- Bước 3: Tính giá trị các lũy thừa của 2 vừa lập ra.
- Bước 4: Bỏ đi các giá trị ở vị trí số 0, lấy giá trị ở vị trí số 1. (Tương ứng với cách lấy lũy thừa vừa tính được nhân với chữ số tương ứng là 0 hoặc 1)
- Bước 5: Cộng các giá trị vừa tính ở bước 3 lại với nhau. Kết quả nhận được chính là giá trị thập phân tương ứng của số nhị phân.
Từng bước giải mã giá trị của dãy số 1001001 như sau:
| Bước 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 |
| Bước 2 | 2^6 | 2^5 | 2^4 | 2^3 | 2^2 | 2^1 | 2^0 |
| Bước 3 | 64 | 32 | 16 | 8 | 4 | 2 | 1 |
| Bước 4 | 64 | x | x | 8 | x | 2 | 1 |
Giá trị số nhị phân là: 64 + 8 + 2 + 1 = 75
Hoặc đến bước 2, bạn có thể thực hiện phép tính sau:
(1 * 2^6) + (0 * 2^5) + (0 * 2^4) + (1 * 2^3 )+ (0 * 2^2) + (1 * 2^1) + (1 * 2^0) = 75
Như vậy, sau 5 bước thực hiện ta giải mã được giá trị của số nhị phân 1001011 trong hệ thập phân sẽ là 75.
6. Cách giải mã hệ nhị phân sang chữ cái (ASCII)
Trong máy tính, ký tự (chữ cái, số, ký hiệu) được mã hóa theo bảng ASCII (American Standard Code for Information Interchange).
Mỗi ký tự tương ứng với một dãy nhị phân gồm 8 bit.
Các bước giải mã:
- Nhóm chuỗi nhị phân thành các cụm 8 bit (1 byte).
- Chuyển mỗi byte từ nhị phân sang thập phân.
- Tra cứu bảng ASCII để tìm ra ký tự tương ứng.
Ví dụ 2: Giải mã chuỗi 01001000 01101001
Bước 1: Chia thành 2 byte:
01001000 -> 72
01101001 -> 105Bước 2: Tra bảng ASCII:
- 72 tương ứng với
H - 105 tương ứng với
i
Kết quả: 01001000 01101001 → "Hi"
7. Một số ví dụ thực hành thêm
Ví dụ 3: Chuyển 110010 từ nhị phân sang thập phân
Tính:
1 × 2⁵ + 1 × 2⁴ + 0 × 2³ + 0 × 2² + 1 × 2¹ + 0 × 2⁰
= 32 + 16 + 0 + 0 + 2 + 0
= 50Kết quả: 110010 (nhị phân) = 50 (thập phân)
Ví dụ 4: Giải mã số nhị phân 01000001
- 01000001 → 65 (thập phân)
- 65 tra bảng ASCII → ký tự
A
Kết quả: A
8. Một số lưu ý khi học hệ nhị phân
- Bit là đơn vị nhỏ nhất trong hệ nhị phân.
- Byte gồm 8 bit.
- Các hệ thống khác cũng thường gặp:
- Hệ thập phân (Decimal - cơ số 10)
- Hệ thập lục phân (Hexadecimal - cơ số 16)
- Các công cụ hỗ trợ chuyển đổi nhanh như: Windows Calculator (chế độ Programmer), các trang web online,...
9. Bảng ASCII cơ bản
| Thập phân (Dec) | Nhị phân (Binary) | Ký tự (Character) |
|---|---|---|
| 32 | 00100000 | (Space - dấu cách) |
| 33 | 00100001 | ! |
| 34 | 00100010 | " |
| 35 | 00100011 | # |
| 36 | 00100100 | $ |
| 37 | 00100101 | % |
| 38 | 00100110 | & |
| 39 | 00100111 | ' |
| 40 | 00101000 | ( |
| 41 | 00101001 | ) |
| 42 | 00101010 | * |
| 43 | 00101011 | + |
| 44 | 00101100 | , |
| 45 | 00101101 | - |
| 46 | 00101110 | . |
| 47 | 00101111 | / |
| 48 | 00110000 | 0 |
| 49 | 00110001 | 1 |
| 50 | 00110010 | 2 |
| 51 | 00110011 | 3 |
| 52 | 00110100 | 4 |
| 53 | 00110101 | 5 |
| 54 | 00110110 | 6 |
| 55 | 00110111 | 7 |
| 56 | 00111000 | 8 |
| 57 | 00111001 | 9 |
| 65 | 01000001 | A |
| 66 | 01000010 | B |
| 67 | 01000011 | C |
| 68 | 01000100 | D |
| 69 | 01000101 | E |
| 70 | 01000110 | F |
| 71 | 01000111 | G |
| 72 | 01001000 | H |
| 73 | 01001001 | I |
| 74 | 01001010 | J |
| 75 | 01001011 | K |
| 76 | 01001100 | L |
| 77 | 01001101 | M |
| 78 | 01001110 | N |
| 79 | 01001111 | O |
| 80 | 01010000 | P |
| 81 | 01010001 | Q |
| 82 | 01010010 | R |
| 83 | 01010011 | S |
| 84 | 01010100 | T |
| 85 | 01010101 | U |
| 86 | 01010110 | V |
| 87 | 01010111 | W |
| 88 | 01011000 | X |
| 89 | 01011001 | Y |
| 90 | 01011010 | Z |
| 97 | 01100001 | a |
| 98 | 01100010 | b |
| 99 | 01100011 | c |
| 100 | 01100100 | d |
| 101 | 01100101 | e |
| 102 | 01100110 | f |
| 103 | 01100111 | g |
| 104 | 01101000 | h |
| 105 | 01101001 | i |
| 106 | 01101010 | j |
| 107 | 01101011 | k |
| 108 | 01101100 | l |
| 109 | 01101101 | m |
| 110 | 01101110 | n |
| 111 | 01101111 | o |
| 112 | 01110000 | p |
| 113 | 01110001 | q |
| 114 | 01110010 | r |
| 115 | 01110011 | s |
| 116 | 01110100 | t |
| 117 | 01110101 | u |
| 118 | 01110110 | v |
| 119 | 01110111 | w |
| 120 | 01111000 | x |
| 121 | 01111001 | y |
| 122 | 01111010 | z |
👉 Ghi chú: Các mã từ 0-31 là các ký tự điều khiển (Control Characters), không thể hiện thành chữ.
10. Sơ đồ minh họa quy trình giải mã nhị phân
Dưới đây là sơ đồ đơn giản mô tả quá trình giải mã từ nhị phân thành chữ cái:
[Bước 1] Nhận chuỗi nhị phân
↓
[Bước 2] Chia thành nhóm 8 bit (1 byte)
↓
[Bước 3] Chuyển mỗi nhóm từ Nhị phân → Thập phân
↓
[Bước 4] Tra bảng ASCII
↓
[Bước 5] Ghép các ký tự lại thành văn bản hoàn chỉnhVí dụ minh họa thực tế:
Chuỗi nhị phân: 01001000 01101001
→ 01001000 = 72 → 'H'
→ 01101001 = 105 → 'i'
→ Kết quả: "Hi"Kết luận
Hệ nhị phân chính là "ngôn ngữ gốc" của máy tính. Hiểu cách giải mã hệ nhị phân sẽ giúp bạn:
- Hiểu rõ cách máy tính lưu trữ và xử lý dữ liệu.
- Làm việc hiệu quả hơn với các hệ thống lập trình cấp thấp hoặc bảo mật.
Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm được những kiến thức cơ bản nhất về hệ nhị phân cũng như cách giải mã nó!









